Đội ngũ bác sĩ Khoa Phẫu thuật tim mạch

Mừng quốc tế thiếu nhi 1/6

Bệnh còn ống động mạch

15/01/2020 - 01/15/2020
Còn tồn ống động mạch là một tình trạng ống động mạch nối giữa động mạch chủ và động mạch phổi trong thời kỳ bào thai không bị tắc lại sau khi người bệnh sinh ra, mà vẫn tiếp tục tồn tại và hoạt động kéo dài.

Bệnh còn ống động mạch?

Còn ống động mạch là một khiếm khuyết tim bẩm sinh thường gặp, do có sự tồn tại  một ống giữa động mạch phổi và động mạch chủ ngực xuống dai dẳng, kết quả là sau khi trẻ được sinh ra ống động mạch không đóng lại theo sinh lý bình thường.

Một dòng máu di chuyển từ trái sang phải, bắt đầu từ động mạch chủ ngực xuống đi qua ống động mạch đến động mạch phổi.

con ong dong mach.png (81 KB)

Các dấu hiệu, biểu hiện và triệu chứng bệnh còn ống động mạch

Bệnh còn tồn ống động mạch thường không có triệu chứng sớm, nhưng trong vòng 12 tháng đầu của trẻ có sự gia tăng gánh nặng khi thở và tăng cân chậm. Trẻ trên 12 tháng còn tồn ống động mạch có thể dễ mệt mỏi hơn và thường xuyên viêm phổi.

Khi còn tồn tại ống động mạch chưa được phẫu thuật có thể dẫn tới suy tim sung huyết gia tăng theo độ tuổi.

Ống động mạch là mạch máu lúc còn trong bào thai và sớm đóng lại sau khi sinh. Còn tồn ống động mạch nghĩa là mạch máu không đóng lại và vẫn mở, kết quả là xuất hiện dòng máu bất thường giữa động mạch chủ ngực và động mạch phổi. Còn tồn ống động mạch thường gặp ở trẻ mới sinh gây khó thở kéo dài và khả năng xảy ra cao ở trẻ sinh non. Trẻ sinh non dễ bị thiếu oxy máu hơn và dễ bị tím tái với những hoạt động sinh hoạt bình thường.

Một số khuyến khuyết tim bẩm sinh như là chuyển vị đại động mạch, thì tồn ống động mạch là cần thiết, vì đó là con đường duy nhất để máu giàu oxy có thể trộn với máu thiếu oxy.

Triệu chứng thường gặp:

  • Nhịp tim nhanh
  • Khó thở nhẹ khi gắng sức
  • Ra mồ hôi khi khóc
  • Tim to, tim dãn nỡ 
  • Tăng cung lượng tim
  • Tăng huyết áp tâm thu
  • Ăn kém, chậm phát triển
  • Tím, xanh xao
  • Dễ bị viêm phổi
  • Biến dạng lồng ngực

Khám bác sĩ sớm khi trẻ có triệu chứng:

  • Mệt dễ dàng khi chơi
  • Đổ mồ hôi khi bú
  • Không tăng cân
  • Khó thở khi ăn hoặc khóc
  • Thường phải thở nhanh
  • Tím, xanh khi khóc

Khi nào nên đi khám bác sĩ

Khi thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh còn ống động mach, bạn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và sớm có biện pháp điều trị bệnh. 

 

Nguyên nhân gây ra bệnh còn ống động mạch

Còn tồn ống động mạch thường là bẩm sinh. Ngoài ra phải kể đến một số yếu tố nguy cơ:

  • Sinh non: sinh ra quá sớm
  • Hội chứng rubella bẩm sinh: bị nhiễm Rubella trong lúc mang thai làm tăng nguy cơ dị tật tim
  • Hội chứng Down: gia tăng cơ hội tồn ống động mạch.
  • Gen di truyền và yếu tố môi trường 
  • Có dị tật tim khác: trẻ có vấn đề tim mạch khác cũng có nhiều khả năng tồn tại ống động mạch
  • Một số loại thuốc, ma túy, rượu, bia, chất kích thích, hóa chất, tia X và chất phóng xạ có thể gây hại cho sự phát triển của bào thai gây tình trạng tồn ống động mạch.
  • Căng thẳng kéo dài cũng ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai
  • Tiếp xúc với tia phóng xạ thời gian dài: quân đội hóa học, nhân viên Xquang, kỹ thuật viên thông tim - thông mạch máu não...

Biến chứng của bệnh còn ống động mạch

Một số biến chứng của bệnh còn tốn ống động mạch là:

Tăng áp phổi: nếu không được điều trị, tồn ống động mạch tiến triển ban đầu là dòng máu từ trái qua phải, sau đó dòng máu đảo hướng từ phải qua trái, gọi là hội chứng Eisenmenger. Lâu dài sẽ gây tăng áp phổi, có thể phải thay tim hoặc phổi.

Suy tim: tồn ống động mạch lâu dài dẫn tới suy tim mãn tính.

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: tồn ống động mạch có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn người bình thường, gây ra do vi khuẩn.

Loạn nhịp tim: Nếu tồn tại ống động mạch lớn sẽ gây loạn nhịp tim.

Một biến chứng khác là xuất huyết trong tâm thất.

Các phương pháp điều trị bệnh còn ống động mạch

Chẩn đoán

Bác sĩ có thể dựa vào kỹ thuật không xâm lấn để chẩn đoán còn tồn ống động mạch. Bác sĩ có thể nghe được tiếng thổi của tim qua ống nghe.   

Siêu âm tim và siêu âm Doppler là phương pháp chủ yếu tầm soát còn tồn ống động mạch. Siêu âm tim giúp bác sĩ thấy buồng tim và đánh giá phân suất tống máu của tim.

Điện tâm đồ giúp tầm soát còn tồn ống động mạch, các dị tật tim khác hoặc vấn đề về nhịp.

Chụp X-quang có thể giúp đo được toàn bộ kích thước của tim và phát hiện được dòng máu đến phổi. Còn tồn ống động mạch kích thước nhỏ thì hầu như tim và dòng máu đến phổi bình thường. Còn tồn ống động mạch kích thước lớn thấy được bóng tim to và có sự gia tăng dòng máu đến phổi.

Chụp CT hoặc MRI cũng có thể phát hiện còn tồn ống động mạch, nhưng thường dùng ở người lớn.

Điều trị

Trẻ không có những triệu chứng nguy hiểm tính mạng có thể theo dõi. Bác sĩ sẽ theo dõi tình trạng  tim của trẻ trong những tuần đầu sau sinh.

con ong dong mach 2.png (83 KB)

Đối với trẻ sinh non bác sĩ có thể dùng thuốc chống viêm không steroid giúp đóng ống động mạch. Không dùng cho trẻ sinh đủ tháng, trẻ em hay người lớn.

Nếu có triệu chứng nặng có thể được điều trị bằng phẫu thuật tim hở hoặc phương pháp khác mà không cần phẫu thuật. Người ta sẽ thắt (cột) hoặc đóng ống động mạch bằng phương pháp thủ công hoặc dụng cụ đặc biệt. 

Thời gian ngần đây, người ta phát triển kỹ thuật thông tim. Bác sĩ theo dõi trẻ trong 06 tháng đầu sau sinh. Nếu việc dùng thuốc không đáp ứng, sau tháng thứ 06 lúc trẻ đạt cân nặng thích hợp, bằng dụng cụ đặc biệt, bác sĩ dùng ống thông đi qua tĩnh mạch hoặc động mạch đùi, đi vào tới vị trí tồn ống động mạch, thực hiện đóng ống động mạch.

Thay đổi lối sống và biện pháp khắc phục

  • Ngăn ngừa nhiễm trùng: giữ gìn vệ sinh răng miệng, chăm sóc răng đúng cách.
  • Ăn uống hợp lý, bổ sung axit folic.
  • Lối sống lành mạnh.
  • Tập thể dục, tránh hoạt động thể lực quá sức.

Phòng chống bệnh còn ống động mạch

Hầu hết không thể ngăn chặn khiếm khuyết còn ống động mạch. Nhưng có thể thực hiện một số khuyến cáo để nhẳm giúp bào thai phát triển khỏe mạnh và giúp hạn chế tối đa sự phát triển của tồn ống động mạch nếu trẻ bị khiếm khuyết bẩm sinh còn ống động mạch.

  • Cân nhắc kỹ khi quyết định mang thai. Bỏ thuốc lá, rượu bia, hạn chế các yếu tố nguy cơ trong thời gian mang thai.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào. Thảo luận với bác sĩ khi thực hiện bất kỳ kỹ thuật chiếu, chụp nào nghi ngờ ảnh hưởng đến bào thai.
  • Có chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung nhiều axit folic, hạn chế chất kích thích như cafeine.
  • Tập thể dục hằng ngày, hạn chế tình trạng nhiễm trùng.
  • Nếu gia đình, bản thân có tiền sử khiếm khuyết tim bẩm sinh, thảo luận với bác sĩ các vấn đề liên quan trước khi mang thai.

Khuyến cáo nên điều trị thuốc cho trẻ sinh non ngay sau khi sinh để hạn chế sự phát triển của khiếm khuyết còn ống động mạch và giảm nguy cơ biến chứng. Sử dụng thuốc cho trẻ sinh non cũng giúp hạn chế các can thiệp phẫu thuật không cần thiết.

15/01/2020 8:24:44 SA +07:00